17 điểm mới của TT 78/2014 về việc quyết toán thuế TNDN 2014 so với TT 123

1. Về phương pháp tính thuế TNDN quy định tại Điều 3.

xem VIDEO chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

1.1. Bổ sung một số đối tượng có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh được nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá dịch vụ.
1.2. Bổ sung tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu đối với lãi tiền vay, tiền gửi là 5%.

Trước đây: chỉ có đơn vị sự nghiệp được nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá dịch vụ và chưa quy định cụ thể tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu đối với lãi tiền vay, tiền gửi.

  2. Về việc xác định thu nhập tính thuế quy định tại Điều 4.Bổ sung hướng dẫn việc bù trừ lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đối với lãi của hoạt động kinh doanh khác tại khoản 2 Điều 4.

    3. Về việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 5.

Bổ sung hướng dẫn xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia :)) cho số năm thu tiền trước.

Trước đây: Chỉ có doanh thu cho thuê tài sản trả tiền trước trong nhiều năm được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

    4. Về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 5.

Sửa đổi thời điểm xác định doanh thu tính đối với hoạt động vận tải hàng khônglà thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.

Trước đây: Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn.

    5. Về việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5.

5.1. Bỏ quy định xác định doanh thu tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho biếu tặng.

Trước đây: Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho biếu tặng đựơc xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm cho biếu tặng.

5.2. Bổ sung thời điểm xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế.

Trước đây: Đối với hình thức bán thẻ hội viên trả trước cho nhiều năm doanh thu tính thuế TNDN được chia cho số năm sử dụng thẻ.

5.3. Quy định rõ thời điểm xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động tín dụng.

    6. Về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 6.

Bổ sung thêm 1 điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:

– Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng) từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

– Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm ngày 2/8/2014 thì không phải điều chỉnh lại.

Trước đây: Không yêu cầu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

7. Về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định khoản 2 điều 6.

7.1. Xác định rõ TSCĐ được trích khấu hao nhanh tối đa không quá 2 lần.

7.2. Sửa đổi mức phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là TSCĐ theo quy định từ tối đa không quá 2 năm lên tối đa không quá 3 năm.

7.3. Xác định rõ thu nhập từ thanh lý, chuyển nhượng tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi chở xuống.

7.4. Hướng dẫn rõ các điều kiện được trích khấu hao đối với công trình xây dựng trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp (bao gồm các công trình xây dựng trên đất thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc đất không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp đi thuê hoặc mượn).

7.5. Hướng dẫn rõ việc phân bổ quyền sử dụng đất có thời hạn có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ theo thời hạn sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới).

Trước đây: Không quy định việc phân bổ quyền sử dụng đất có thời hạn vào chi phí được trừ trong trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới.

7.6. Bỏ quy định doanh nghiệp phải thông báo định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng đầu năm hoặc 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động SXKD (đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc bắt đầu sản xuất những sản phẩm mới).

7.7. Bổ sung quy định được lập bảng kê (mẫu 01/TNDN) tính vào chi phí được trừ khi mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm) không có hóa đơn tại khoản 2.4 Điều 6.

Trước: chưa có quy định.

7.8. Bổ sung quy định chi tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động.

Trước đây: Chỉ quy định được tính vào chi phí được trừ đối với tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học trung học phổ thông đựơc quy định cụ thể trên hợp đồng lao động.

7.9. Bổ sung quy định doanh nghiệp phải giảm trừ chi phí năm sau đối với trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng 17% quỹ tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính mà doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương.

Trước đây: Chỉ giảm trừ chi phí năm sau phần trích lập quỹ dự phòng 17% quỹ tiền lương năm trước mà đến ngày 31/12 năm sau chưa chi hết.

7.10. Quy định rõ hóa đơn, chứng từ đối với chi phí mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ.

7.11. Bổ sung, sửa đổi quy định không được tính vào chi phí được trừ đối với phần chi vượt mức 1 triệu đồng/người/tháng đối với doanh nghiệp có trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

Trước đây:Doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ tính vào chi phí được trừ và không bị khống chế; không quy định được tính vào chi phí được trừ nếu doanh nghiệp có mua quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.

7.12. Bổ sung quy định tính vào chi phí được trừ đối với chi phí mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu.

7.13. Bổ sung chi phí trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập theo đúng quy định của Bộ Tài chính được tính vào chi phí được trừ.

Trước đây: Không quy định.

7.14. Sửa đổi, bổ sung khoản mục chi phí bị khống chế.

7.15. Quy định rõ khoản lỗ, lãi chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được tính vào thu nhập và chi phí công trình đưa vào hoạt động.

Trước đây: Quy định thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

7.16. Bổ sung được tính vào chi phí được trừ đối với chi tài trợ làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật có hồ sơ xác định khoản tài trợ.

Trước đây: Không có quy định.

7.17. Bổ sung chi tài trợ nghiên cứu khoa học; chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu có đầy đủ thủ tục hồ sơ.

Trước đây: Không có quy định.

7.18. Bổ sung quy định phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino không được tính vào chi phí được trừ.

7.19. Bổ sung các khoản chi không tương ứng với doanh thu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

7.20. Bổ sung xác định chi phí trả lãi tiền vay trong giai đoạn đầu tư không được tính vào chi phí được trừ.

7.21.Bổ sung quy định không được tính vào chi phí được trừ các khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Trước đây: Không có quy định.

7.22.Quy định rõ: tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế không được tính vào chi phí được trừ.

    8. Về các khoản thu nhập khác quy định tại Điều 7.

8.1. Sửa đổi việc xử lý đối với khoản lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính.

8.2. Hướng dẫn xử lý đối với khoản thu nhập nhận được do di dời cơ sở sản xuất kinh doanh.

8.3. Sửa đổi chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

8.4. Bổ sung một khoản thu nhập khác là các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.

    9. Về thu nhập miễn thuế quy định tại Điều 8.

9.1. Bổ sung thu nhập miễn thuế đối với:

Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của HTX; Thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

9.2. Bổ sung thu nhập miễn thuế liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển VN từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu.

Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội; Thu nhập của Công ty TNHH một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng VN.

Thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước:

Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề,Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Quỹ trợ giúp pháp lý VN, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển đất.

Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ hỗ trợ vốn cho công nhân, lao động nghèo tự tạo việc làm và Quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật, các quỹ này được thành lập và có cơ chế chính sách hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy định.

9.3. Bổ sung thu nhập miễn thuế đối với:

– Phần thu nhập không chia;

– Cơ sở thực hiện xã hội hóa.

9.4. Bổ sung thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    10. Về việc xác định lỗ và chuyển lỗ quy định tại điều 9.

Xác định rõ: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

Trước đây:Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhậpchịu thuế.

   11. Về việc trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp quy định tại Điều 10.

Bổ sung quy định trích lập quỹ đối với doanh nghiệp Nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài việc thực hiện trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của Điều này còn phải đảm bảo tỷ lệ trích quỹ tối thiểu quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ.

    12. Thuế suất thuế TNDN quy định tại Điều 11.

12.1. Sửa đổi thuế suất thuế TNDN phổ thông từ 25% xuống thành 22% từ ngày 01/01/2014; 20% từ ngày 01/01/2016.

Quy định việc áp dụng thuế suất thuế TNDN đối với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm duơng lịch.

12.2. Quy định việc áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% đối với doanh nghiệp có doanh thu không quá 20 tỷ đồng năm.

    13. Về thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn quy định tại Điều 14.

13.1. Đối với doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS thì kê khai (mẫu số 08/TNDN) và nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng BĐS .

13.2. Bổ sung quy định cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng vốn đối với hợp đồng chuyển nhượng vốn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Trước: chưa có quy định.

13.3. Tại khoản 2 Điều 14 bổ sung quy định trường hợp phần vốn doanh nghiệp góp hoặc mua lại có nguồn gốc một phần do vay vốn thì giá mua của phần vốn chuyển nhượng bao gồm cả các khoản chi phí trả lãi tiền vay để đầu tư vốn.

Trước đây: Chưa có quy định cụ thể.

    14. Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại Điều 15.

Bổ sung quy định tính vào chi phí được trừ đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán vào năm phát sinh doanh thu thu tiền theo tiến độ.

    15. Về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN quy định tại Điều 18.

15.1. Bổ sung hướng dẫn cách xác định doanh thu, chi phí không hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi và hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi.

15.2. Bổ sung, sửa đổi quy định không áp dụng thuế suất ưu đãi và áp dụng thuế suất 20% đối với các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.

thu nhập từ chuyển nhượng BĐS (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản. Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế TTĐB.

Trước đây: Tất cả các khoản thu nhập khác thì không được hưởng ưu đãi

15.3. Bổ sung việc xác định khoản thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về lĩnh vực đầu tư, về địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư; đối với doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%; đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

15.4. Bổ sung về việc xác định dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN, cụ thể đối với dự án đầu tư mới.

15.5. Bổ sung mới việc ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng.

15.6. Bổ sung hướng dẫn xác định doanh nghiệp được ưu đãi thuế TNDN nếu trong năm tính không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN.

  16. Về thuế suất ưu đãi quy định tại Điều 19.

16.1. Bổ sung một số khoản thu nhập của doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm.

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

16.2. Bổ sung cách xác định ưu đãi thuế TNDN đối với Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ.

16.3. Bổ sung, sửa đổi một số khoản thu nhập được áp dụng thuế suất 10% suốt thời gian hoạt động.

16.4. Bổ sung một số khoản thu nhập được áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm.

   17. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều 20.

17.1. Bổ sung một số trường hợp thu nhập của doanh nghiệp được miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo.

17.2. Bổ sung sửa đổi thu nhập của doanh nghiệp được miễn thuế hai năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo.

Công ty TNHH Đầu tư NATA

122/11 Đặng Văn Ngữ, P. 14,Q. Phú Nhuận

TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0903873183

email: nham122@yahoo.com

0903873183